f5102

autre
  1. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ.

Trên hình 3 ta thấy các hàm tuần hoàn A(m) và B(m). Hàm B chỉ khác hàm A một pha.

a5109

Hình 3.

Sử dụng máy tính nhỏ "Apple-II", chúng tôi đã vẽ hình chiếu mặt của Boy, thể hiện các đường kinh tuyến elip, cắt qua cực duy nhất.

Chuyển sang các mặt cắt Z = hằng số. Phương trình của chúng suy ra từ phương trình mặt. Chúng được vẽ trên các hình (5a) đến (c). Tất cả các hình đều có đối xứng tam phân, như ta thấy. Ba mặt cắt đầu tiên có các điểm uốn. Những độ lệch nhỏ này là dấu vết của các kỳ dị cusp (đỉnh nhọn) xuất hiện trong vùng này trước khi điều chỉnh các hệ số. Trong hình (5j) ta thấy ba điểm dính. Hai đường tròn chìm trong hình này (5j) có các lân cận dạng dải Möbius trên mặt, quay ba lần nửa vòng so với mặt phẳng ngang z = hằng số.

a5110

Hình 4. Các đường kinh tuyến (E m) của mặt Boy được vẽ bằng máy "Apple II".

Chúng tôi đã vẽ lại các hình minh họa tốt hơn so với những hình đi kèm bản báo cáo ban đầu tại Comptes Rendus của Viện Hàn lâm Khoa học Paris:

a5111a

Hình 5a


Hình 5b


Hình 5c


Hình 5d

----------------------- .

Hình 5e

------------------------------ .

Hình 5f

------------------------- .

Hình 5g

------------------------- .

Hình 5h

---------------------- .

Hình 5i

------------------- .

Hình 5j

------------------------- .

Hình 5k


Hình 5l

Các hình 5a đến 5l

Mặt cắt (5g) đi qua điểm ba trùng của mặt. Các mặt cắt (5f), (5j) và (5m) tương ứng với các tình huống giới hạn nơi xảy ra sự thay đổi trong cách nối các cung đường cong.

Trong hình (5i) chúng tôi đã chỉ rõ các điểm dính bằng:

a5112

Tài liệu tham khảo.

[1] A. Phillips, Lật ngược một mặt cầu từ ngoài vào trong, Scientific American 1966.

[2] B. Morin, Comptes Rendus, loạt B.

[3] B. Morin & J.P. Petit: Sự lật ngược mặt cầu. Pour la Science (bản tiếng Pháp của Scientific American), tháng 1 năm 1979.

cul-fin_f

a5111b

a5111c

a5111d

a5111e

a5111f

a5111g

a5111h

a5111i

a5111j

a5111k

a5111l